Giải quyết thủ tục giải quyết trợ cấp đối với người được cử đi làm chuyên gia sang giúp Lào, Campuchia

1.     MỤC ĐÍCH:

Cơ quan Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội tỉnh Nghệ An thiết lập, ban hành Quy trình Tiếp nhận và giải quyết thủ tục giải quyết trợ cấp đối với người được cử đi làm chuyên gia sang giúp Lào, Campuchia nhằm công khai, minh bạch quy trình, thủ tục hồ sơ để thống nhất cách thức, trình tự thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, tổ chức.

2.     PHẠM VI

Quy trình này quy định trình tự thủ tục các bước thực hiện việc lập Sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý theo quy định của pháp luật.

3.     TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1;

- Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

- Quyết định số 1035/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh Bình Định Ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Định với các cơ quan và tổ chức, cá nhân trong giải quyết TTHC.

4.     ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT

- Sở LĐTBXH: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- NCC: Phòng Người có công.

- LĐNCC: Lãnh đạo Phòng Người có công.

- CVNCC: Chuyên viên Phòng Người có công.

- CVHCC: Chuyên viên trung tâm phục vụ hành chính công.

- PVHCC: Phục vụ hành chính công.

- PKS: Kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- UBND: Ủy ban nhân dân.

- TTHC: Thủ tục hành chính.

5.  NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1.

Cơ sở pháp lý

 

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP;

- Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg;Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg; Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC

5.2.

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

-

Tờ khai của người đề nghị hưởng trợ cấp (mẫu số 01a); hoặc của thân nhân (trường hợp người hưởng đi làm chuyên gia đã từ trần)

x

 

-

Giấy tờ có giá trị pháp lý cấp trước ngày 01/01/1995 thể hiện có thời gian làm chuyên gia tại Lào, Campuchia

x

 

5.3.

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4.

Thời gian xử lý

 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.5.

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả sở Lao động TBXH Nghệ An (Bộ phận Một cửa)

5.6.

Lệ phí

 

Không

5.7.

QUY TRÌNH XỬ LÝ CÔNG VIỆC

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/kết quả

B1

Tiếp nhận hồ sơ:

Cán bộ trực tại “Một cửa” sở Lao động – TBXH tiếp nhận, kiểm tra và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ khi cần, nhập phần mềm và viết phiếu báo tiếp nhận hồ sơ theo quy định và chuyển hồ sơ đến cán bộ nghiệp vụ theo quy định.

CVHCC

0,5 ngày

Theo quy định của Trung tâm PVHCC

B2

Thẩm định hồ sơ:

- Cán bộ nghiệp vụ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, thủ tục với quy định hiện hành của Pháp luật.

- Dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Sở LĐTBXH phê duyệt kết quả thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình Bộ Lao động TBXH phê duyệt, cấp kinh phí.

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu (trong vòng 02 ngày), CVNCC lập thông báo bằng văn bản trình ký lãnh đạo sở để trả cho công dân, tổ chức đăng ký.

CVNCC

3 ngày

- Hồ sơ theo mục 5.2;

- Thông báo hồ sơ không đạt yêu cầu (Mẫu số 2)

 

B3

Xem xét LĐ P.NCC:

LĐNCC xem xét lại hồ sơ, ký nháy vào văn bản thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình Bộ Lao động TBXH xem xét, cấp kinh phí chi trả, đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ cho Lãnh đạo Sở phê duyệt.

LĐNCC

0.5 ngày

- Phiếu PKS (Mẫu số 5 - Trung tâm PVHCC);

- Thông báo hồ sơ không đạt yêu cầu (Mẫu số 2)

 

B4

Phê duyệt Lãnh đạo Sở:

- Lãnh đạo Sở xem xét và ký phê  duyệt văn bản thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình Bộ Lao động TBXH xem xét, cấp kinh phí chi trả,

- CVNCC được phân công có trách nhiệm theo dõi, tiếp nhận kết quả được duyệt từ Lãnh đạo Sở và gửi kết quả cho Trung tâm PVHCC.

Lãnh đạo Sở

0.5 ngày

- Phiếu PKS (Mẫu số 5 - Trung tâm PVHCC);

- Thông báo hồ sơ không đạt yêu cầu (Mẫu số 2)

 

B5

Trả kết quả:

- CVNCC lưu trữ hồ sơ theo Mục 7 và chuyển trả kết quả cho Trung tâm PVHCC;

 - CVHCC trả kết quả theo đúng hẹn.

CVNCC, CVHCC

0,5 ngày

- Hồ sơ theo mục 5.2;

- Phiếu PKS (Mẫu số 5 - Trung tâm PVHCC).

 

6. BIỂU MẪU

TT

Mã hiệu

Tên Biểu mẫu

1

BM.QT.NCC.01

Tờ khai của người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân

2

Mẫu số 2

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

3

Mẫu số 4

Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả

4

Mẫu số 5

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

 

7.  HỒ SƠ CẦN LƯU

TT

Hồ sơ lưu

Biểu đính kèm

1

Tơ fkhai của người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân

BM.QT.NCC.01.doc

2

Các giấy tờ pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 01/01/1995 trở về trước thể hiện thời gian chuyên gia.

 

3

Quyết định cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp DCCH và Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình;

 

4

Thông báo hồ sơ không đạt yêu cầu (nếu có);

 

5

Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả;

 

6

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

 


Biểu mẫu kèm theo: