Giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho người có công từ trần

1.     MỤC ĐÍCH

Cơ quan Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội tỉnh Nghệ An thiết lập, ban hành Quy trình Tiếp nhận và giải quyết trợ cấp ưu tuất đối với thân nhân người có công khi từ trần  nhằm công khai, minh bạch quy trình, thủ tục hồ sơ để thống nhất cách thức, trình tự thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, tổ chức.

1.        PHẠM VI

Quy trình này quy định trình tự thủ tục các bước thực hiện việc giải quyết chế độ trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý theo quy định của pháp luật.

2.        TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1;

- Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

- Quyết định số 1035/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh NGHỆ AN Ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh NGHỆ AN với các cơ quan và tổ chức, cá nhân trong giải quyết TTHC.

3.        ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT

- Sở LĐTBXH: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- NCC: Phòng Người có công.

- LĐNCC: Lãnh đạo Phòng Người có công.

- CVNCC: Chuyên viên Phòng Người có công.

- CVHCC: Chuyên viên trung tâm phục vụ hành chính công.

- PVHCC: Phục vụ hành chính công.

- PKS: Kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- UBND: Ủy ban nhân dân.

- TTHC: Thủ tục hành chính.

4.        NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1.

Cơ sở pháp lý

 

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.

5.2.

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

-

Bản khai cá nhân (Mẫu TT1);

x

 

-

Bản sao Giấy chứng tử;

 

x

-

Các giấy tờ của thân nhân theo yêu cầu:

+ Bản sao Giấy khai sinh đối với con dưới 18 tuổi.

+ Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên đang theo học.

+ Bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học đối với cong từ đủ 18 tuổi trở lên đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học.

+ Giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ.

+ Giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN) của Ủy ban nhân dân không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0.6 lần mức chuẩn đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi

 

x

5.3.

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4.

Thời gian xử lý

 

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.5.

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả sở Lao động TBXH Nghệ An

5.6.

Lệ phí

 

Không

5.7.

QUY TRÌNH XỬ LÝ CÔNG VIỆC

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/kết quả

B1

Tiếp nhận hồ sơ:

Cán bộ trực tại “Một cửa” sở Lao động – TUBXN tiếp nhận, kiểm tra và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ khi cần, nhập phần mềm và viết phiếu báo tiếp nhận hồ sơ theo quy định và chuyển hồ sơ đến cán bộ nghiệp vụ theo quy định.

CVHCC

0,5 ngày

Phiếu tiếp nhận hồ sơ Theo quy định của Trung tâm PVHCC

B2

Thẩm định hồ sơ:

- Cán bộ nghiệp vụ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, thủ tục với quy định hiện hành của Pháp luật.

- Dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Sở LĐTBXH phê duyệt kết quả thẩm định.

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu (trong vòng 02 ngày), CVNCC lập thông báo bằng văn bản trình ký lãnh đạo sở để trả cho công dân, tổ chức đăng ký.

CVNCC

6 ngày

- Hồ sơ theo mục 5.2;

 

 

B3

Xem xét LĐNCC:

LĐNCC xem xét lại hồ sơ, ký nháy vào Quyết định trợ cấp tuất từ trần, xác nhận vào Phiếu PKS, đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ cho Lãnh đạo Sở phê duyệt.

LĐNCC

2 ngày

 

- Thông báo kết quả giải quyết hồ sơ

 

B4

Phê duyệt Lãnh đạo Sở:

- Lãnh đạo Sở xem xét và ký phê  duyệt vào Quyết định trợ cấp tuất.

- CVNCC được phân công có trách nhiệm theo dõi, tiếp nhận kết quả được duyệt từ Lãnh đạo Sở và gửi kết quả cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ để trả cho tổ chức, cá nhân đề nghị.

Lãnh đạo Sở

01 ngày

- Phiếu PKS (Mẫu số 5 - Trung tâm PVHCC);

- Thông báo hồ sơ không đạt yêu cầu (Mẫu số 2)

 

B5

Cán bộ trực tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, rtar kết quả cho công dân, tổ chức.

CVNCC, CVHCC

0,5 ngày

- Hồ sơ theo mục 5.2;

- Phiếu PKS (Mẫu số 5 - Trung tâm PVHCC).

6. BIỂU MẪU

TT

Mã hiệu

Tên Biểu mẫu

1

BM.QT.NCC.01

Theo mẫu TT1 (Thông tư số    05 /2013/TT-BLĐTBXH ngày  15 tháng  5   năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

2

Mẫu số 2

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

3

Mẫu số 4

Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả

4

Mẫu số 5

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

7.  HỒ SƠ CẦN LƯU

TT

Hồ sơ lưu

Biểu đính kèm

1

Bản khai cá nhân (Mẫu TT1);

BM.QT.NCC.01.doc

2

Bản sao Giấy chứng tử;

 

3

Các giấy tờ của thân nhân theo yêu cầu:

+ Bản sao Giấy khai sinh đối với con dưới 18 tuổi.

+ Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên đang theo học.

+ Bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học đối với cong từ đủ 18 tuổi trở lên đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học.

+ Giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ.

+ Giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN) của Ủy ban nhân dân không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0.6 lần mức chuẩn đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi

 

4

Quyết định trợ cấp tiền tuất hàng tháng;

 

5

Thông báo hồ sơ không đạt yêu cầu (nếu có);

 

6

Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả;

 

7

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

 

Lưu ý: Sau khi hết thời gian lưu nêu trên (để phục vụ đánh giá nội bộ) thì chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của Sở và lưu trữ theo quy định hiện hành.


Biểu mẫu kèm theo: